Thước lỗ ban là gì? cách sử dụng thước lỗ ban đúng trong xây dựng

thước lỗ ban là gì?

Thước lỗ ban là gì?

Thước Lỗ Ban là cây thước được sử dụng đo đạc trong xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần), trên thước Lỗ Ban có chia kích thước địa lý thông thường và các cung giúp phân định các khoảng tốt hay xấu, giúp người sử dụng biết được kích thước thế nào là đẹp nên sử dụng và kích thước nào là xấu nên tránh.

 

thước lỗ ban là gì?

 

Ý nghĩa các cung của các loại thước lỗ ban

Các cung trong thước lỗ ban 52,2 cm

Thước lỗ ban này có chiều dài quy đổi ra hệ mét mà L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là: Quý nhân, Hiểm họa, Thiên tai, Thiên tài, Phúc lộc, Cô độc, Thiên tặc, Tể tướng. Cụ thể như sau:

  • Cung Quý nhân: Gia cảnh khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh, hiếu thảo. Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065).
  • Cung Hiểm họa: Khi gặp cung này gia chủ sẽ bị tán tài, tán lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái bất hiếu. Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13).
  • Cung Thiên tai: Đề phòng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn. Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195).
  • Cung Thiên tài: Luôn may mắn về tài lộc, tài năng đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui. Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26).
  • Cung Phúc lộc: Luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, tài năng đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui. Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325).
  • Cung Cô độc: Hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết. Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39).
  • Cung Thiên tặc: Đề phòng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc. Cách tính = N x L + (0,395 đến 0,455).
  • Cung Tể tướng: Thuận lợi về mọi mặt, con cái tấn tài, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn. Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52).

Trong đó:

  • L = 0,52 mét.
    n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10…

Cung Đinh (Con trai)

  • Phúc tinh: Sao phúc.
  • Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt.
  • Tài vượng: Tiền của đến.
  • Đăng khoa: Thi đỗ.

Cung Hại

  • Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
  • Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
  • Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ.

Cung Vượng

  • Thiên đức: Đức của trời.
  • Hỷ sự: Chuyện vui đến.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào.

Cung Khổ

  • Thất thoát: Mất của.
  • Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
  • Kiếp tài: Bị cướp của.
  • Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.

Cung Nghĩa

  • Đại cát: Cát lành.
  • Tài vượng: Tiền của nhiều.
  • Lợi ích: Thu được lợi.
  • Thiên khố: Kho báu trời cho.

Cung Quan

  • Phú quý: Giàu có.
  • Tiến bảo: Được của quý.
  • Tài lộc: Tiền của nhiều.
  • Thuận khoa: Thi đỗ.

Cung Tử

  • Ly hương: Xa quê hương.
  • Tử biệt: Có người mất.
  • Thoát đinh: Con trai mất.
  • Thất tài: Mất tiền của.

Cung Hưng

  • Đăng khoa: Thi cử đỗ đạt.
  • Quý tử: Con ngoan.
  • Thêm đinh: Có thêm con trai.
  • Hưng vượng: Giàu có.

Cung Thất

  • Cô quả: Cô đơn.
  • Lao chấp: Bị tù đày.
  • Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
  • Thoát tài: Mất tiền của.

Cung Tài

  • Nghinh phúc: Phúc đến.
  • Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Tài đức: Có tiền và có đức.
5/5 (1 Review)

Tham Khảo Thêm

VÌ SAO CHỌN AN GIA LÂM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now