0931146566

Quy trình các bước thực hiện dự án đầu tư xây dựng chi tiết

quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự đầu tư xây dựng giai đoạn theo Điều 6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Xem thêm bài viết


 

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm :

  • Quy trình xin chủ trương đầu tư
  • Quy trình quy hoạch
  • Quy trình giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng

Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng gồm :

  • Khảo sát xây dựng
  • Đầu tư xây dựng
  • Thi công xây dựng và kết thúc dự án

đầu tư đất xây dựng nhà

Quy trình các bước thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Quy trình xin chủ trương đầu tư

Bước 1 :

 Nghiên cứu quy mô đầu tư.

 Thăm dò thị trường.

 Tìm kiếm khu đất.

 Tìm kiếm thông tin về thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất.

 Lên phương án đầu tư và thỏa thuận địa điểm quy hoạch.

Bước 2 : Xin chủ trương đầu tư và chờ đợi văn bản chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh, thành phố.

Quy trình quy hoạch

 Đối với dự án chưa quy hoạch

 Xin cấp giấy phép quy hoạch.

 Lập bản quy hoạch chi tiết 1/2000.

 Dự án đã quy hoạch 1/2000.

 Thỏa thuận quy hoạch kiến trúc.

 Lập quy hoạch chi tiết 1/500.

 Đối với dự án đã quy hoạch 1/500

 Làm thủ tục xin cấp chứng chỉ quy hoạch.

 Thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng và phương án thiết kế sơ bộ.

 Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng và phương án thiết kế sơ bộ.

Quy trình giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng

Thực hiện theo thứ tự sau :

 Lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất.

 Chờ cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp thuận địa điểm đầu tư.

 Lên phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

 Tiến hành thu hồi đất.

 Thành lập hội đồng bồi thường của dự án.

 Lên phương án bồi thường và tiến hành bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng

Khảo sát xây dựng

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định  trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác cụ thể:
“Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác
1. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định quy định tại Khoản này;
b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;
b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau:
a) Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;
b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.
5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất.”
– Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
– Khảo sát xây dựng;
– Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
– Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);
– Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
– Thi công xây dựng công trình;
– Giám sát thi công xây dựng;
– Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
– Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
– Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
– Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.

Thi công xây dựng và kết thúc dự án

7. Bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử

8. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

9. Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

10. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn)

11. Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành/ Cho phép hoạt động/ Chứng nhận đủ điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)

12. Chứng nhận quyền sở hữu công trình/ sở hữu nhà ở

13. Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

14. Đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có)

 Lưu ý quan trọng 

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 có vài điểm khác so với Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 như sau:

Theo sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này, chủ đầu tư được sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

Trước đây, quy định cũ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 59/2015/NĐ-CP chỉ cho phép chủ đầu tư được trực tiếp quản lý dự án có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng.

Ngoài ra, Nghị định này còn bổ sung quy định về các lĩnh vực bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, thay vì trước đây chưa quy định.

Cụ thể, gồm các lĩnh vực sau: khảo sát xây dựng; lập quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;

lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; tư vấn quản lý dự án; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (khoản 19 Điều 1).

Đối với nhà thầu nước ngoài thì Nghị định này bổ sung quy định cho phép nhà thầu được trực tiếp làm thủ tục xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, thanh lý hàng hóa liên quan đến hợp đồng nhận thầu (khoản 22 Điều 1).

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017.

5/5 (1 Review)

About An Gia Lâm

Tôi là An Gia Lâm - kinh nghiệm thiết kế thi công hơn 10 năm trong lĩnh vực xây dựng. Tôi yêu thích chia sẽ kiến thức liên quan về kỹ thuật xây dựng, trang trí nội ngoại thất. Hãy theo dõi tôi qua các bài viết nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *